Cảm Nhận Về Đoạn Trích Trao Duyên Lớp 10

     
1. Hướng dẫn cảm nhận về đoạn trích Trao duyên1.1. Phân tích đề1.2. Hệ thống luận điểm1.3. Lập dàn ý1.4. Sơ đồ tư duy2. Một số bài văn hay tham khảo2.1. bài số 12.2. bài số 22.3. bài số 32.4. bài số 4
Tài liệu hướng dẫn cảm nhận đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du do Đọc Tài Liệu biên soạn cung cấp gợi ý chi tiết giúp em làm tốt các bước phân tích đề, lập dàn ý và sơ đồ tư duy kèm theo một số mẫu bài văn tham khảo hay.

Bạn đang xem: Cảm nhận về đoạn trích trao duyên lớp 10


Cùng xem ngay...

Hướng dẫn cảm nhận về đoạn trích Trao duyên

Đề bài: Viết bài văn nêu cảm nhận đoạn trích Trao duyên (Truyện Kiều - Nguyễn Du)

1. Phân tích đề

- Yêu cầu: nêu cảm nhận về nội dung, nghệ thuật đoạn trích Trao duyên.- Đối tượng, phạm vi đề bài: các câu thơ, từ ngữ, chi tiết tiêu biểu trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du.- Phương pháp lập luận chính : Phân tích, cảm nhận.

2. Hệ thống luận điểm

- Luận điểm 1: Lời nhờ cậy và thuyết phục trao duyên của Thúy Kiều với Thúy Vân- Luận điểm 2: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân- Luận điểm 3: Kiều trở về thực tại đau xót khi nhớ tới Kim Trọng.

3. Lập dàn ý chi tiết

a) Mở bài- Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều+ Nguyễn Du (1766 - 1820) là đại thi hào dân tộc danh nhân văn hóa thế giới, một nhân cách lớn, một nhà văn, nhà thơ vĩ đại.+ “Truyện Kiều” là tác phẩm bất hủ sống mãi với thời gian, với giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc.
- Giới thiệu đoạn trích Trao duyên:+ Trích từ câu 723 đến 756 trong tác phẩm “Truyện Kiều” phần gia biến và lưu lạc, thuật lại diễn biến tâm trạng của Kiều trong đêm cuối cùng trao duyên cho Thúy Vân nhờ em trả nghĩa với chàng Kim hộ mình.

Xem thêm: So Sánh Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ, Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng

b) Thân bài* Bối cảnh trao duyên- Sau khi bị thằng bán tơ hãm hại, gia đình gặp gia biến, Thúy Kiều đã quyết định bán mình cho Mã Giám Sinh để cứu cha và em trai bị bắt giam- Thúy Kiều nhờ cậy Thúy Vân thay mình hoàn thành lời hứa với Kim Trọng.* Luận điểm 1: Lời nhờ cậy và thuyết phục trao duyên của Kiều với Vân- Lời lẽ trao duyên+ "Cậy": mang hàm nghĩa là trông mong, giúp đỡ nhưng còn mang thêm sắc thái hàm ý về sự hi vọng tha thiết, sự gửi gắm đầy tin tưởng-> Thanh trắc với âm điệu nặng nề, gợi sự quằn quại, đau đớn, khó nói, đối lập với "nhờ, mong" (thanh bằng)- "Chịu": Nài ép, bắt buộc, không thể không nhận, đối lập với "nhận" mang tính tự nguyện.- Cử chỉ trao duyên+ "Lạy, thưa": kính cẩn, trang trọng với người bề trên hoặc với người mình hàm ơn.
-> Hành động của Kiều tạo ra sự trang nghiêm, thiêng liêng cho điều sắp nói ra, thể hiện sự thông minh, khéo léo của Kiều.=> Sử dụng những từ “cậy”, “chịu và có những hành động “lạy”, “thưa” khiến cho lời nhờ cậy trở nên tha thiết.- Lí lẽ trao duyên:+ Kể lại câu chuyện về mối tình đầu trong sáng với chàng Kim, có cả sự day dứt vì đứt gánh tương tư, đứt mối tình đầu dang dở.Thành ngữ: “Giữa đường đứt gánh tương tư”Hình ảnh: “Mối tơ thừa”Hành động: “Quạt ước, chén thề”-> Bằng những thành ngữ, những điển tích, những ngôn ngữ giàu hình ảnh đã vẽ nên một mối tình nồng thắm nhưng mong manh, dang dở và đầy bất hạnh của Kim - Kiều.+ Những lí do khiến Kiều trao duyên cho em:Gia đình Kiều gặp biến cố lớn “sóng gió bất kì”, Kiều buộc phải chọn hoặc “hiếu” hoặc “tình”, Kiều chọn hi sinh tình.-> Gợi ra tình cảnh ngang trái, khó xử của mình để em thấu hiểu.“Ngày xuân em hãy còn dài”-> Vân vẫn còn trẻ, còn cả tương lai phía trước.
“Xót tình máu mủ thay lời nước non”-> Kiều thuyết phục em bằng tình cảm ruột thịt.“Thịt nát xương mòn”, “Ngậm cười chín suối” : nói về cái chết đầy mãn nguyện.-> Kiều viện đến cả cái chết để thể hiện sự cảm kích thật sự của mình khi Vân nhận lời.=> Lí lẽ của con người hiếu nghĩa đủ đường, của một trái tim giàu lòng vị tha, nghĩ cho người khác hơn là nghĩ cho mình.* Luận điểm 2: Kiều trao kỉ vật và dặn dò Vân- Kiều trao kỉ vật cho em+ Chiếc vành, bức tờ mây -> Kiều trao những kỉ vật gắn bó đơn sơ mà thiêng liêng, gợi quá khứ hạnh phúc giữa mình với Kim Trọng cho Vân.+ “giữ - của chung - của tin”“Của chung” là của Kim, Kiều nay là cả của Vân nữa“Của tin” là những vật gắn bó gợi tình yêu thiêng liêng của Kim - Kiều: mảnh hương, tiếng đàn.=> Sự giằng xé trong tâm trạng Thúy Kiều: Kiều chỉ có thể gửi gắm mối duyên dang dở cho Vân chứ không thể trao hết tình yêu mặn nồng xưa kia giữa nàng và Kim Trọng.- Lời dặn dò của Kiều+ Kiều dự cảm về cái chết : hiu hiu gió, hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, người thác oan-> Dự cảm không lành về tương lai, sự tuyệt vọng tột cùng. Kiều tưởng tượng ra cảnh mình chết oan, chết hận. Hồn không sao siêu thoát được bởi trong lòng đang nặng lời thề ước với Kim Trọng.=> Sự đau đớn, đầy tuyệt vọng của Kiều, tấm lòng thủy chung một lòng hướng về Kim trọng của Kiều.+ Thúy Kiều dặn dò Thúy Vân“Đền nghì trúc mai” : Đền ơn đáp nghĩa.“Rưới xin giọt nước” : Tẩy oan cho chị.-> Nỗi bứt rứt, dằn vặt trong lòng Kiều, Kiều như càng nhớ, càng thương Kim Trọng hơn bao giờ hết.* Luận điểm 3: Kiều trở về thực tại đau xót khi nhớ tới Kim Trọng.- Lời thơ chuyển từ đối thoại sang độc thoại- “trâm gãy gương tan”, “tơ duyên ngắn ngủi”, “phận bạc như vôi”, “nước chảy hoa trôi lỡ làng” -> Nàng ý thức rõ về cái hiện hữu của mình.=> Gợi tả số phận đầy đau khổ, dở dang, bạc bẽo, lênh đênh trôi nổi.- Nghệ thuật đối lập: quá khứ với hiện tại-> Khắc sâu nỗi đau của Kiều trong hiện tại.- Hành động+ Lạy: cái lạy tạ lỗi, vĩnh biệt (khác với cái lạy nhờ cậy lúc đầu)+ Tự nhận mình là người phụ bạc -> Day dứt, mặc cảm.+ Hai lần gọi tên Kim Trọng: tức tưởi, nghẹn ngào, đau đớn đến mê sảng.+ “Kim Lang”: cách gọi thân mật như vợ chồng.-> Kiều quên đi nỗi đau của mình mà nghĩ nhiều đến người khác, đó chính là lòng vị tha, đức hy sinh cao quý.- Từ cảm thán (Ôi, hỡi, thôi thôi): tiếng kêu đầy tuyệt vọng, tố cáo xã hội phong kiến tàn bạo bất công chà đạp số phận con người.

Xem thêm: Lạc Rang Húng Lìu Là Gì - Bột Húng Lìu 100% Nguyên Chất, Uy Tín

* Đặc sắc nghệ thuật- Sử dụng từ ngữ tài tình- Sử dụng thành ngữ dân gian, điển tích, điển cố- Cách lập luận hết sức chặt chẽ, tinh tế, giàu sức thuyết phục- Hình ảnh giàu giá trị biểu cảm- Nghệ thuật độc thoại, độc thoại nội tâmc) Kết bài- Khẳng định lại giá trị của bài thơ.- Nêu cảm nhận của em về bài thơ.

4. Sơ đồ tư duy cảm nhận bài Trao duyên

*

Một số bài văn hay tham khảo cảm nhận về đoạn trích Trao duyên